Rầy trắng lớn - Colaphellus palaestinus


Thumbnail

Tên khoa học: C.spectra

Phân loại khoa học


Giới: Animala

Ngành: Arthropoda

Lớp: Insecta

Bộ: Hemiptera

Họ: Flatidae

Chi: Cofana

Loài: C.spectra

Đặc điểm sinh học


None

Phân bố


None

Hình thái


Giai đoạn Trứng:
Trứng được đẻ rời rạc hoặc từng ổ ở mặt bên dưới hoặc mặt bên trên của phiến lá. Rầy trắng cái rất có thể đẻ từ 7-100 trứng. Chúng thường đẻ trứng tập trung về phía chóp lá.

Trứng mang hình quả lê hơi thon dài, bề mặt nhẵn bóng, chiều dài trung bình 0.20mm, chiều rộng trung bình 0.09 milimet, một đầu tương đối nhọn, đầu kia tương đối tròn và sở hữu cuống ngắn gắn chặt trứng vào biểu bì của lá. Trứng khi mới đẻ mang một màu trắng đục, một ngày sau chuyển sang xám nhạt và xám đậm lúc sắp nở. Thời gian ủ trứng 6-8 ngày.
Giai đoạn Ấu trùng:
Ấu trùng của Rầy cánh trắng có 3 tuổi:
-Tuổi một: lúc mới nở hình bầu dục, với 3 đôi chân, hai mắt màu đỏ, chưa có lớp phấn. Chiều dài ấu trùng tuổi 1 là 0.25-0.29 mm, chiều rộng 0.09-0.16 mm. C
-Tuổi 2: Sau khi lột xác, khung hình bám chặt vào mặt lá, không còn thấy dấu vết của những đôi bàn chân. Chiều dài 0.40-0.64 mm, chiều rộng 0.20-0.31 mm. cơ thể có lớp phấn mỏng. Thời gian tuổi 2 là 2-3 ngày.

-Tuổi 3: Giống tuổi 2 về màu sắc và hình dạng. Chiều dài 0.57-1.00 mm, chiều rộng 0.30-0.60 mm. Thời gian tuổi 3 là 2- 3 ngày. Ở cuối tuổi 3, chúng lột xác và chuyển sang giai đoạn nhộng.
Giai đoạn Nhộng giả:
Sau lúc lột xác ở cuối tuổi 3 chuyển sang giai đoạn nhộng, lớp vỏ bên ngoài cơ thể vươn lên cứng hơn, tiết ra đa dạng chất sáp và dính chặt vào bề mặt của lá. Nhộng với hình bầu dục, khung người chuyển sang trắng đục đôi ngả vàng. Chiều dài 0.89-1.09 milimet, chiều rộng 0.52-0.62mm.

Giai đoạn Trưởng thành:Khi này chúng giống một loài bướm nhỏ, có hai cặp cánh màu trắng, cặp cánh trước dài, cặp sau ngắn lại, lúc đậu xếp giống hình dáng của một mái nhà. Khi mới vũ hóa cánh còn yếu, thân chuyển màu vàng tươi, chuyển động chậm chạp và chưa thể bay được.
Rầy cánh trắng trưởng thành vẫn tiếp tục chích hút gây hại các loại cây, đặc biệt là cây lúa.

Rầy cánh trắng với vòng đời trung bình khoảng 17-24 ngày.

Vòng sinh thái của Rầy trắng
Rầy cánh trắng phát triển mạnh ở điều kiện thời tiết khô hạn, nhiệt độ cao, mưa ít và gió ít. Khi gặp mưa to và gió mạnh thì rầy sẽ chết nhưng khi trời nắng hạn trở lại thì tiếp tục phát triển và tăng nhanh chóng mật số.

Rầy cánh trắng có rất nhiều loài thiên địch trong như nhện lưới, kiến ba khoang, bọ rùa, bọ xít ăn thịt… Để bảo đảm an toàn nguồn thiên địch, đừng nên phun thuốc trừ sâu sớm ở đầu vụ.

Tập tính


None

Biện pháp phòng ngừa


None

Hình ảnh


Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus
Colaphellus palaestinus